Các giống hoa hồng bụi nên trồng

Ở bài viết này là thông tin về các giống hoa hồng bụi thuộc dạng Trà Lai (Hybrid Tea Roses) và dạng Grandiflora Roses nên trồng. Thông tin bên dưới được tôi lược dịch lại từ 1 tài liệu của Arlington Rose Foundation’s. Các đánh giá về giống hoa hồng trên các khía cạnh: Đánh giá tổng thể, mùi hương, độ siêng hoa, kháng bệnh…

Hoa hồng Double Delight rose cũng góp mặt trong danh sách các giống hoa hồng bụi nên trồng với điểm 8.4
Hoa hồng Double Delight rose cũng góp mặt trong danh sách các giống hoa hồng bụi nên trồng với điểm 8.4

Thông tin bên dưới được lược dịch từ tài liệu: http://arlingtonrose.org/ht_and_grandifloras.pdf

Các giống hoa hồng được theo 1 số khía cạnh như: Đánh giá tổng thể về cây hoa hồng, mùi hương, độ siêng hoa, kháng bệnh…

+ Đánh giá tổng thể theo thang điểm 10 (theo khảo sát quốc gia của hiệp hội hoa hồng Hoa Kỳ).

  • 9.3 -10 Một trong những bông hồng đẹp nhất
  • 8.8-9.2 Một bông hồng nổi bật
  • 8.3-8.7 Một bông hồng rất tốt đến xuất sắc
  • 7.8-8.2 A solid to very good rose
  • 7.3-7.7 Một bông hồng tốt
  • 6.8-7.2 Một bông hồng trung bình
  • 6.1-6.7 Một bông hồng dưới mức trung bình
  • 0,0-6.0 Không được đề xuất

 

+ Hương thơm: việc đánh giá hương thơm mang tính chất chủ quan, khác nhau giữa mọi người, giữa các loại hoa hồng cùng loại, với nhiệt độ và với thời gian trong ngày và thời gian trong năm. Các xếp hạng này dựa trên thang điểm từ 0 đến 3.

  • 0 không có hoặc có mùi thơm nhẹ
  • 1 mùi thơm vừa phải
  • 2 mùi thơm mạnh
  • 3 mùi thơm rất mạnh.

Xem thêm bài viết: Những giống hoa hồng thơm nhất trên thế giới

+ Độ siêng hoa là một đánh giá về khả năng ra hoa có thường xuyên hay không của bụi hoa hồng. Xếp hạng dựa trên thang điểm từ 0 đến 3:

  • 0 cây nở hoa chỉ một lần trong năm
  • 1 cây nở hoa 1 vài lần ít ỏi trong năm
  • 2 cây có mức độ siêng hoa trung bình (1 năm có thể nở 3-5 đợt hoa chẳng hạn)
  • 3 cây cho hoa liên tục (có thể từ 25-35 ngày thì cây lại cho 1 đợt hoa…)

 

+ Kháng bệnh là thước đo mức độ nhạy cảm với bệnh:

  • N (không cần phun thuốc trừ bệnh) – bụi cây hoa hồng có thể xuất hiện các triệu chứng bệnh nhỏ nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến cây hoa hồng.
  • S (một số lần phun là cần thiết) – phun thuốc phòng trừ bệnh vào mùa xuân và mùa thu là cần thiết.
  • F (yêu cầu phun đầy đủ) – các cây hồng thuộc dạng này cần phun thuốc phòng trừ bệnh định kì.

 

Số cánh hoa theo định nghĩa của hiệp hội hoa hồng Hoa Kỳ (ARS) thì:

  • Single:  4 đến 8 cánh hoa
  • Semi-double: 9 đến 16 cánh hoa
  • Double:  17 đến 25 cánh hoa
  • Full:  26 đến 40 cánh hoa
  • Very full: hơn 40 cánh hoa

 

+ Cao x rộng là giá trị trung bình cho thói quen tăng trưởng của bụi cây hoa hồng (1′ = 30.48cm).

Tên hoa hồng Đánh giá

tổng thể

Mùi hương

(0-3)

Độ siêng hoa

(0-3)

Kháng bệnh

(N,S,F)

Số cánh hoa Cao x rộng Giới thiệu

Năm

Giống hoa hồng trà lai (Hybrid Tea Roses)
Artistry (op) 7.9 2 3 F 30 – 35 4′ x 4′ 1998
Hoa hồng Brides Dream (lp) 8.1 1 2 F 25 – 30 5′ x 4′ 1985
Hoa hồng Cajun Moon (w) 7.9 1 2 F full 5′ x 4′ 2001
Hoa hồng Century Two (mp) 7.7 2 2 F 30 – 35 4′ x 3′ 1971
Hoa hồng Chicago Peace (pb) 7.7 1 2 F 50 – 60 5′ x 4′ 1962
Hoa hồng Color Magic (pb) 7.9 1 2 F 25 – 30 5′ x 4′ 1977
Hoa hồng Crystalline (w) 8.0 1 3 F 30 – 35 4′ x 3′ 1987
Hoa hồng Double Delight (rb) 8.4 3 3 F 30 – 35 4′ x 3′ 1976
Hoa hồng Dublin (mr) 8.2 2 2 F 35 – 40 4′ x 3′ 1983
Hoa hồng Elina (ly) 8.6 1 2 F 30 – 35 4′ x 3′ 1984
Hoa hồng Elizabeth Taylor (dp) 8.4 1 2 F 30 – 35 4′ x 3′ 1986
Hoa hồng First Prize (pb) 8.2 1 2 F 25 – 30 4′ x 3′ 1970
Hoa hồng Fragrant Cloud (or) 8.1 3 2 F 28 – 35 4′ x 3′ 1967
Hoa hồng New Zealand (lp) 7.9 3 3 S 34 4′ x 3′ 1989
Hoa hồng Garden Party (w) 7.9 3 2 F 28 4′ x 3′ 1960
Hoa hồng Gemini (pb) 8.2 1 2 S 25 – 30 4′ x 3′ 1999
Hoa hồng Helen Naudé (w) 7.7 1 2 S full 4′ x 3′ 1996
Hoa hồng Hot Princess (dp) 7.9 0 2 F double 5′ x 4′ 2000
Hoa hồng Ingrid Bergman (dr) 7.8 1 2 F 35 – 40 3′ x 3′ 1984
Hoa hồng Jema (ab) 7.9 1 2 F 45 4′ x 3′ 1982
Hoa hồng Kardinal (mr) 8.5 0 2 S 30 – 35 4′ x 3′ 1986
Hoa hồng Liebeszauber (dr) 8.0 2 2 F very full 5′ x 3′ 2006
Hoa hồng Let Freedom Ring (mr) 7.9 1 2 F double 5′ x 3′ 2005
Hoa hồng Louise Estes (pb) 8.3 1 2 F 35 5′ x 3′ 1991
Hoa hồng Marijke Koopman (mp) 8.6 1 3 F 25 4′ x 3′ 1980
Hoa hồng Midas Touch (dy) 7.5 2 3 F double 5′ x 3′ 1992
Hoa hồng Mister Lincoln (dr) 8.3 3 2 F 35 5′ x 4′ 1965
Hoa hồng Moonstone (w) 8.2 1 2 F full 3′ x 3′ 1998
Hoa hồng Paradise (m) 7.6 2 2 F 22 – 38 3′ x 2′ 1976
Hoa hồng Parole (dp) 7.7 3 2 F very full 3′ x 2′ 2006
Hoa hồng Pop Warner (rb) 7.6 1 2 F full 4′ x 3′ 2000
Hoa hồng Pope John Paul II (w) 7.7 3 2 F full 4′ x 3′ 2007
Hoa hồng Pristine (w) 8.6 1 2 F 28 – 35 5′ x 4′ 1977
Hoa hồng Randy Scott (w) n/a 1 2 F 35 – 40 5′ x 4′ 2007
Hoa hồng Rina Hugo (dp) 7.8 1 2 S 35 – 40 5′ x 4′ 1993
Hoa hồng Secret (pb) 7.9 3 2 S 30 – 40 4′ x 3′ 1992
Hoa hồng Tiffany (pb) 7.9 3 2 F 25 – 30 3′ x 2′ 1954
Veterans’ Honor (dr) 8.1 0 3 F 25 – 30 6′ x 4′ 2006
Grandiflora Roses
Cherry Parfait (rb) 7.9 1 3 S 30 – 35 5′ x 5′ 2001
Hoa hồng Fame! (dp) 8.1 1 2 F 30 – 35 5′ x 4′ 1998
Hoa hồng Gold Medal (my) 8.4 1 2 S 30 – 35 4′ x 3′ 1981
Hoa hồng Melodie Parfumėe (7.7) 7.7 3 2 F 25 – 30 4′ x 3′ 1998
Hoa hồng Queen Elizabeth (mp) 7.8 1 2 F 38 6′ x 3′ 1954
Hoa hồng Rejoice (pb) 8.0 2 3 F 40 5′ x 4′ 1985
Hoa hồng Sonia (pb) 7.7 2 3 F 30 4′ x 2′ 1971
Hoa hồng Tournament of Roses (pb) 8.2 0 2 S 25 – 30 4′ x 3′ 1988
Wild Blue Yonder (m) 7.7 3 2 F 25 – 30 4′ x 4′ 2004

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *